Chào mừng quý vị đến với Website của Đinh Quốc Phong.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Diễn đàn >

Trao đổi về Chữ Lầu trong câu đối của Thầy Phong

Kính gửi :  Thầy Đinh Quốc Phong

Trong câu đối Thầy gửi trên trang web của tôi, Thầy muốn hỏi và tìm chữ: “Tĩnh” và chữ “Lầu”.

Tĩnh tiền bầy hổ tứ phong sơn ngật lập đối long lầu

Án thượng dẫn long bản thủy để trung linh triều phượng các

靜 前 磐 虎 孶 峯 山 屹 立 對 龍 樓

案 上 引 龍 版 水 邸 衷 靈 朝鳳 閣

Theo thiển nghĩ và cách hiểu của tôi thì đây là một câu đối vịnh cảnh, ca ngợi cảnh đẹp của một vùng đất, một danh lam thắng cảnh, hoặc một công trình xây dựng (cung điện, đền đài, ngôi lầu) rất đẹp, linh thiêng, nguy nga tráng lệ; đặc biệt là ca ngợi cái thế đất (phong thuỷ) linh thiêng tụ khí của công trình hoặc danh lam thắng cảnh này.

Thông thường, trong nghệ thuật kiến trúc phong kiến xưa, khi xây dựng các cung điện, đền đài lăng tẩm, chùa chiền thì chủ nhân đều chọn những nơi có phong thuỷ đẹp, phải là nơi thế đất phía trước có bức bình phong là núi đẹp che chở (Sơn tú lệ), hai bên được thế hổ phục rồng chầu (tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ) hoặc có sông núi hài hoà đẹp đẽ (Sơn tú lệ, thuỷ thanh kì).

Vận dụng vào câu đối này, tôi có thể dự đoán địa danh mà đôi câu đối này ca ngợi.  Ở đây có phong thuỷ rất đẹp, phía  trước, (bên tả) có núi cao (phong sơn)  thâm u, yên tĩnh (tĩnh tiền), đó là được thế đất bạch hổ; xa xa phíá trên, (bên hữu) (án thượng) có dòng sông uốn lượn như con rồng dẫn nước (dẫn long bản thuỷ). Cảnh ở đây hai bên có lầu cao rất đẹp, tráng lệ được ví như lầu Rồng, gác Phượng (Long lầu, Phượng các). hoặc nếu câu đối này chỉ là vịnh cảnh đẹp của một ngôi lầu thì Lầu này được ví như lầu Rồng, gác Phượng. (Lầu có nghĩa là ngôi Lầu, các là Gác – Ngôi lầu đẹp; lầu son gác tía …).

Vả lại trong nghệ thuật câu đối, ngoài âm vần, niêm luật thì phép đối rất được coi trọng, các chữ đều phải đối nhau về ý nghĩa cho thật chỉnh. Ở trong câu đối này các chữ Tĩnh tiền đối với Án thượng, hổ đối với long,  sơn đối với thuỷ, Long lầu đối với Phượng các ...

Về âm đọc trong chữ Hán, chữ có hai âm đọc là Lâu, và Lầu  (giống như chữ có khi đọc  là thượng hoặc thướng). Ví dụ:

Thiên lí quan hà vô hạn cảm

Khuê nhân cánh thướng nhất tằng lâu                           

                         (Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh)

Lục nguyệt nhị thập tứ

Thướng đáo thử sơn lai

                           (Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh)

Từ các phân tích trên tôi cho rằng chữ LẦU ở câu đối này do cấu trúc âm vận nên khi đọc thì đọc là lầu nhưng khi viết thì viết chữ (lâu), vì ở đây nghĩa của nó cũng là cái lầu. Còn chữ tĩnh thì có cách gõ đấy chứ Thày xem lại nhé.

Về chữ trong câu đối Thầy xenm lại cho chính xác, tôi ngờ là chữ bầy có thể chép sai, vì nếu đặt chữ bầy trong câu đối này thì nghĩa của nó không rõ, vả lại chữ Hán cũng ít dùng chữ bầy . Tôi đoán là chữ Bàn nghĩa là: rộng lớn mênh mông (Chỉ sự rộng lớn mênh mông của danh thắng nơi này)

Đây chỉ là ý kiến và cách hiểu của tôi, xin được trao đổi cùng Thầy.

Xin kính chào Thầy ! 

Tiện đây tôi cũng dẫn mấy chữ 樓,閣 trích trong từ điển Hán Việt của Thiều Chửu để thầy tham khảo thêm:

lâu, lầu:  Nhà lu, phàm vt gì có tng trên đều gi là lâu. 

các :

  • 1 : Gác, từng gác để chứa đồ. Như khuê các 閨閣 chỗ phụ nữ ở.
  • 2 : Tên bộ quan, Nội các 內閣 gọi tắt là các. Các thần 閣臣 bầy tôi trong tòa Nội các. Ở nước quân chủ thì giữ chức tham dự các chính sự, ở nước lập hiến thì là cơ quan trung ương hành chánh cao nhất.
  • 3 : Ván gác, ngày xưa đặt ván ở lưng tường lưng vách để các đồ ăn gọi là các.
  • 4 : Đường lát ván. Dùng gỗ bắt sàn đi trên đường ở trong vườn gọi là các đạo 閣道, bắc ở chỗ núi khe hiểm hóc gọi là sạn đạo 棧道.
  • 5 : Cái chống cửa.
  • 6 : Ngăn.
  • 7 : Họ Các.

các

  • 1 : Để, đặt, kê, gác. Như bả thư các hạ 把書擱下 để sách xuống. Nguyễn Trãi 阮廌 : Điếu chử ngư hàn trạo các sa 釣渚魚寒棹擱沙 (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng 和友人煙霞寓興) Bến câu cá lạnh, mái chèo gác lên bãi cát.
  • 2 : Đình lại, gác lại. Như duyên các延擱 hoãn lại.

tĩnh: ·        

 1. Tĩnh , trái lại với động . Phàm vật gì không hiện hẳn cái công tác dụng của nó ra đều gọi là tĩnh. Nhà Phật có môn tham thiền, cứ ngồi yên lặng, thu nhiếp cả tinh thần lại không tư lự gì để xét tỏ chân lý gọi là tĩnh. Tống nho cũng có một phái dùng phép tu này gọi là phép chủ tĩnh 主靜.

  • 2 : Yên tĩnh, không có tiếng động.
  • 3 : Yên ổn, không có giặc giã khuấy rối.
  • 4 : Mưu.
  • 5 : Trinh tĩnh.
  • 6 : Thanh sạch.
  • 7 : Nói sức ra, nói văn sức.

để :

  • 1 : Cái nhà cho các nước chư hầu đến chầu ở. Tục gọi các dinh các phủ của các vương hầu là để. Cho nên nói đến một tước mỗ thì gọi là mỗ để 某邸. Phàm nhà cửa to lớn đều gọi là để đệ 邸第.
  • 2 : Cái bình phong.

Tôi tạm chép câu đối ra như sau. Riêng chữ Bầy tôi ngờ là chữ Bàn (là tảng đá lớn, hoặc là rộng lớn mênh mông thì có lẽ hợp nghĩa với câu đối này hơn khi nói về núi non cảnh vật ở đây)

靜 前 磐 虎 孶 峯 山 屹 立 對 龍 樓

案 上 引 龍 版 水 邸 衷 靈 朝鳳 閣


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Đình Triển @ 17:11 28/03/2009
Số lượt xem: 752
Số lượt thích: 0 người
Avatar
rất cám ơn thầy Triển đã giúp đỡ, những gì thầy nói rất chính xác, đây là câu đối ở đền thờ họ, đang được phục chế Khi làm lại cuốn gia phả theo kiểu Pinyin (chữ Hán có phiên âm Việt bên cạnh) thì một số từ đàn em không gõ được trong HVDic nên hỏi thầy. Một lần nữa rất cám ơn thày đã giúp đỡ!
Avatar
Thầy cho biết câu đối này đang phục chế thì chắc là phải viết chữ Hán xong rồi chứ ? Thầy có thể gửi cho tôi một bản cổ đã viết được không ?
Avatar
Chào thầy Phong. Xin được làm thành viên trong trang của thầy. Khi nào rảnh mời thầy ghé qua trang của tui chơi và đóng góp ý kiến nhé. Chúc ngôi nhà của thầy ngày càng đông vui. http://manhdiem.violet.vn
Avatar
Thành viên mới kính chúc gia chủ tất cả những gì tốt đẹp nhất, kính mời gia chủ ghé nhà em chơi và tham gia cùng với em nhé http://thanhtu257188.violet.vn http://thanhtu-ndm.auto.to
 
Gửi ý kiến